Thứ Ba, Tháng Bảy 5, 2022
HomeWikiTính cụ thể: - Tài liệu text

Tính cụ thể: – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (789.47 KB, 117 trang )

Tiết 42: Tiếng Việt. Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT Tiếp
Ngày dạy:

A. Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

– Nắm chắc lại các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt nó với các phong cách ngôn ngữ khác.
– Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày và thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống.

B. Phương pháp, phương tiện:

– GV: Chuẩn bị giáo án, một số ví dụ bảng phụ… – HS: Chuẩn bị SGK, giấy để làm bài tập…

C. Tiến trình dạy học: Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt? Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ghi chú
HĐ1: Tìm hiểu về phong cách ngơn
ngữ sinh hoạt. TT1: Xét lại các ví dụ.
HS: Đọc lại đoạn hội thoại trong SGK trang 113.
? Hãy ghi lại cuộc trao đổi của hai bạn HS về một bài
kiểm tra và đọc đoạn đó ra trước lớp 2 nhóm trình bày…
? Từ các ví dụ, hãy nêu nhận xét chung về từ ngữ, câu…
GV: Củng cố, kết luận:
TT2: Tìm hiểu về tính cụ thể của phong cách ngơn ngữ sinh
hoạt. GV: Đọc lại đoạn hội thoại đã
dẫn… ? Đoạn hội thoại diễn ra tại
địa điểm nào? thời gian nào? Ai nói, ai nghe? từ ngữ như thế
nào? HS: Dựa vào phần hướng dẫn
trong SGK để trả lời.

II. Phong cách ngơn ngữ sinh hoạt: Xét ví dụ:

– Ví dụ 1: Đoạn hội thoại ở SGK trang 113.
– Ví dụ 2: Những trao đổi trong giao tiếp hàng ngày…

Kết luận:
– Ngôn ngữ sinh hoạt có một số đặc trưng cơ bản, rất tiêu biểu.
– Các đặc trung đó cũng là những dấu hiệu khái quát của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

1. Tính cụ thể:

Giáo án Ngữ Văn 10CB  
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên 68
GV: Nêu ví dụ Một đoạn hội thoại trong tác phẩm của
Nguyễn Kiên – bảng phụ… ? Lời nói của bà Thuỷ thể
hiện cảm xúc gì? của anh Keng thể hiện cảm xúc gì?
HS: Bà Thuỷ
→ uể oải, chán
nản… Anh Keng
→ bực tức, cáu
bẳn…
? Từ việc phân tích ví dụ, hãy nêu đặc điểm về tính cảm
xúc của ngơn ngữ sinh hoạt.
? Đọc phần giới thiệu trong SGK, hãy nêu các ví dụ cụ thể
để làm rõ tính cá thể của ngôn ngữ sinh hoạt…
HĐ3: Luyện tập.
TT1: Làm bài tập số 1127. HS: Đọc thật kĩ đoạn nhật kí
của Đặng thuỳ Trâm. ? Biểu hiện của tính cụ thể
trong đoạn trích? HS:…
GV: Giới thiệu ngắn gọn về cuốn Nhật ký Đặng thuỳ
Trâm…..
? Theo em, ghi nhật kí có – Ngơn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể.
→ Mỗi người nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm
qua giọng điệu Bà Thuỷ: uể oải, anh Keng: bực tức, cáu bẳn…. Những từ có tính chất khẩu ngữ
và thể hiện rõ cảm xúc ngứa cả ruột…, câu cảm thán, câu cầu khiến bộc lộ thái độ…
⇒ Ngơn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc. Khơng
có một lời nói nào mà khơng mang tính cảm xúc. Đây chính là đặc trưng thứ hai của phong cách
ngơn ngữ sinh hoạt.
3. Tính cá thể: – Ngôn ngữ sinh hoạt, nếu được ghi bằng âm
thanh thì màu sắc âm thanh trong giọng nói của từng người rất rõ.
– Ngồi giọng nói thì cách dùng từ, cách lựa chọn kiểu câu cũng thể hiện cá tính. Ví dụ: Có người
rất thích dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao vào lời nói – Nhân vật Đào trong truyện Mùa lạc…
→ Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai của
con người. Nó góp phần làm nên tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Ghi nhớ: SGK. III. Luyện tập:
1. Bài tập 1 127: – Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn trích Nhật ký
Đặng Thùy Trâm mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Tính cụ thể: Người viết Th. phân thân đối thoại trong tời gian, không gian cụ thể đêm
khuya, rừng núi… + Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật, câu nghi
vấn, cảm thán… + Tính cá thể: Ngơn ngữ trong đoạn trích là ngơn
Giáo án Ngữ Văn 10CB  
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên 69
TT2: Làm bài tập số 2 127. HS: Đọc diễn cảm hai bài ca
dao… ? Em nhận xét gì về lời xưng
hơ? ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội

2. Bài tập 2 127: Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

– Nắm chắc lại các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt nó với các phong cách ngôn ngữ khác.- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày và thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống.- GV: Chuẩn bị giáo án, một số ví dụ bảng phụ… – HS: Chuẩn bị SGK, giấy để làm bài tập…? Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt? Bài mới:Hoạt động của GV và HS Nội dung bài họcGhi chúHĐ1: Tìm hiểu về phong cách ngơnngữ sinh hoạt. TT1: Xét lại các ví dụ.HS: Đọc lại đoạn hội thoại trong SGK trang 113.? Hãy ghi lại cuộc trao đổi của hai bạn HS về một bàikiểm tra và đọc đoạn đó ra trước lớp 2 nhóm trình bày…? Từ các ví dụ, hãy nêu nhận xét chung về từ ngữ, câu…GV: Củng cố, kết luận:TT2: Tìm hiểu về tính cụ thể của phong cách ngơn ngữ sinhhoạt. GV: Đọc lại đoạn hội thoại đãdẫn… ? Đoạn hội thoại diễn ra tạiđịa điểm nào? thời gian nào? Ai nói, ai nghe? từ ngữ như thếnào? HS: Dựa vào phần hướng dẫntrong SGK để trả lời.- Ví dụ 1: Đoạn hội thoại ở SGK trang 113.- Ví dụ 2: Những trao đổi trong giao tiếp hàng ngày…Kết luận:- Ngôn ngữ sinh hoạt có một số đặc trưng cơ bản, rất tiêu biểu.- Các đặc trung đó cũng là những dấu hiệu khái quát của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:Giáo án Ngữ Văn 10CB  Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên 68GV: Nêu ví dụ Một đoạn hội thoại trong tác phẩm củaNguyễn Kiên – bảng phụ… ? Lời nói của bà Thuỷ thểhiện cảm xúc gì? của anh Keng thể hiện cảm xúc gì?HS: Bà Thuỷ→ uể oải, chánnản… Anh Keng→ bực tức, cáubẳn…? Từ việc phân tích ví dụ, hãy nêu đặc điểm về tính cảmxúc của ngơn ngữ sinh hoạt.? Đọc phần giới thiệu trong SGK, hãy nêu các ví dụ cụ thểđể làm rõ tính cá thể của ngôn ngữ sinh hoạt…HĐ3: Luyện tập.TT1: Làm bài tập số 1127. HS: Đọc thật kĩ đoạn nhật kícủa Đặng thuỳ Trâm. ? Biểu hiện của tính cụ thểtrong đoạn trích? HS:…GV: Giới thiệu ngắn gọn về cuốn Nhật ký Đặng thuỳTrâm…..? Theo em, ghi nhật kí có – Ngơn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể.→ Mỗi người nói đều biểu hiện thái độ, tình cảmqua giọng điệu Bà Thuỷ: uể oải, anh Keng: bực tức, cáu bẳn…. Những từ có tính chất khẩu ngữvà thể hiện rõ cảm xúc ngứa cả ruột…, câu cảm thán, câu cầu khiến bộc lộ thái độ…⇒ Ngơn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc. Khơngcó một lời nói nào mà khơng mang tính cảm xúc. Đây chính là đặc trưng thứ hai của phong cáchngơn ngữ sinh hoạt.3. Tính cá thể: – Ngôn ngữ sinh hoạt, nếu được ghi bằng âmthanh thì màu sắc âm thanh trong giọng nói của từng người rất rõ.- Ngồi giọng nói thì cách dùng từ, cách lựa chọn kiểu câu cũng thể hiện cá tính. Ví dụ: Có ngườirất thích dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao vào lời nói – Nhân vật Đào trong truyện Mùa lạc…→ Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai củacon người. Nó góp phần làm nên tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạtGhi nhớ: SGK. III. Luyện tập:1. Bài tập 1 127: – Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn trích Nhật kýĐặng Thùy Trâm mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:+ Tính cụ thể: Người viết Th. phân thân đối thoại trong tời gian, không gian cụ thể đêmkhuya, rừng núi… + Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật, câu nghivấn, cảm thán… + Tính cá thể: Ngơn ngữ trong đoạn trích là ngơnGiáo án Ngữ Văn 10CB  Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên 69TT2: Làm bài tập số 2 127. HS: Đọc diễn cảm hai bài cadao… ? Em nhận xét gì về lời xưnghơ? ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội

Source: https://entechgadget.com
Category: Wiki

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết hay nhất

DANH MỤC WEBSITE