Thứ Năm, Tháng Bảy 7, 2022
HomeWikiChương I: Điện thế là gì? Khái niệm điện áp (hiệu điện...

Chương I: Điện thế là gì? Khái niệm điện áp (hiệu điện thế)

Chương I : Điện thế là gì ? Khái niệm điện áp ( hiệu điện thế )Chương I : Tụ điện là gì ? nguồn năng lượng điện trường của tụ điện

Điện thế là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng tạo ra năng lượng tiềm năng (thế năng) của điện trường.

1/ Điện thế là gì?
Khi đặt một điện tích thử q (q>0) vào trong điện trường đều có cường độ điện trường E. Lực điện trường sinh công dịch chuyển điện tích q từ điểm M dọc theo đường sức điện trường ra vô cùng, phần năng lượng điện trường cung cấp để dịch chuyển điện tích (thế năng năng của điện tích) là WM=AM∞

Theo biểu thức tính công của lực điện ta nhận thấy rằng AM∞ phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q => thế năng của điện tích WM cũng phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q.
=> VM=AM∞q=WMqVM=AM∞q=WMq sẽ là một đại lượng không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q mà chỉ phụ thuộc vào độ mạnh, yếu của điện trường (cường độ điện trường E)

Trong hệ qui chiếu lấy điện trường làm TT, nhận thấy sự nhờ vào vào một yếu tố bên ngoài ( độ lớn điện tích thử ) sẽ làm giảm vai trò của điện trường vì thế những nhà vật lý kim chỉ nan đưa vào khái niệm điện thế .
Điện thế của điện tích tại một điểm M trong điện trường được xác định bằng biểu thức

V

M

=

A

M∞

q

=

W

M

q

VM=AM∞q=WMq

Chương I: Điện thế là gì? Khái niệm điện áp (hiệu điện thế)Kết luận : Điện thế là đại lượng vật lý đặc trưng riêng cho điện trường về năng lực tạo ra nguồn năng lượng tiềm năng ( thế năng ), thế năng sẽ cung ứng nguồn năng lượng cho những điện tích di dời trong điện trường ( giống như trong trường mê hoặc thế năng của lực mê hoặc sẽ phân phối nguồn năng lượng cho vật ở độ cao h hoạt động rơi về phía tâm toàn cầu ) Điện thế của điện tích tại một điểm M trong điện trường được xác lập bằng biểu thứcTrong đó

  • VM: điện thế của điện tích q tại điểm M (V)
  • WM (thế năng) AM∞ (công của lực điện): năng lượng của điện trường tạo ra để dịch chuyển điện tích q từ điểm M ra vô cùng (J)

Trong thực tiễn, điện trường không phân phối đủ nguồn năng lượng để di dời điện tích ra vô cùng, mà chỉ di dời từ điểm này ( M ) đến điểm khác ( N ) nên phần nguồn năng lượng cần có trong di dời đó là :AMN = ( WM – WN ) = ( qVM – qVN ) = q ( VM – việt nam ) ( 1 ) ​
Trường hợp 1:q > 0 => q(VM – VN) > 0 => VM > VN => điện thế tại điểm M lớn hơn điện thế tại điểm N =>
Nếu đặt một điện tích dương trong điện trường thì điện trường sẽ sinh ra một năng lượng (thế năng) dịch chuyển điện tích đó cùng chiều điện trường từ nơi có điện thế cao (VM) về nơi có điện thế thấp (VN)Trường hợp 2:q < 0 => q(VM – VN) > 0 => VM < VN => điện thế tại điểm M sẽ nhỏ hơn điện thế tại điểm N =>
Nếu đặt một điện tích âm trong điện trường thì điện trường sẽ sinh ra một năng lượng (thế năng) dịch chuyển điện tích đó ngược chiều điện trường từ nơi có điện thế thấp (VM) về nơi có điện thế cao (VN)Nhận xét 1 : AMN > 0 => WM – WN > 0 => WM > WNTrường hợp 1 : q > 0 => q ( VM – việt nam ) > 0 => VM > việt nam => điện thế tại điểm M lớn hơn điện thế tại điểm N => Nếu đặt một điện tích dương trong điện trường thì điện trường sẽ sinh ra một nguồn năng lượng ( thế năng ) di dời điện tích đó cùng chiều điện trường từ nơi có điện thế cao ( VM ) về nơi có điện thế thấp ( việt nam ) Trường hợp 2 : q < 0 => q ( VM – việt nam ) > 0 => VM < việt nam => điện thế tại điểm M sẽ nhỏ hơn điện thế tại điểm N => Nếu đặt một điện tích âm trong điện trường thì điện trường sẽ sinh ra một nguồn năng lượng ( thế năng ) di dời điện tích đó ngược chiều điện trường từ nơi có điện thế thấp ( VM ) về nơi có điện thế cao ( việt nam )Nhận xét 2 : AMN = 0 => VM = việt nam điện thế tại điểm M cân đối với điện thế tại điểm N => Tại những nơi có Điện thế bằng nhau thì không có sự di dời của những điện tích do điện trường không sinh ra nguồn năng lượng ( công của lực điện )

2/ Điện áp (hiệu điện thế):

Hiệu ( phép trừ ) giữa hai điện thế VM và việt nam được gọi là Điện áp ( hiệu Điện thế ) giữa hai điểm MN

từ (1) => AMN = q(VM – VN)=qUMN
=>

U

MN

=

A

MN

q

UMN=AMNq

Trong đó :

  • UMN: Điện áp (hiệu điện thế) giữa hai điểm M, N (V)
  • AMN: năng lượng điện trường dịch chuyển điện tích từ điểm M đến điểm N (J)
  • q: điện tích (C)

3/ Cách đo điện áp (hiệu điện thế), ý nghĩa vật lý của giá trị hiệu điện thế:
Bạn có thể sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ

Điện thế là gì? Khái niệm điện áp (hiệu điện thế)Khi đo điện áp giữa hai điểm MN vôn kế chỉ 5V => UMN = 5V có nghĩa là Điện thế tại điểm M lớn hơn điện thế tại điểm N là 5V ( VM – việt nam = 5V ) khi đó dòng những điện tích dương sẽ di dời từ điểm M về điểm N

Khi đo điện áp giữa hai điểm MN vô kế chỉ -5V => UMN=-5V có nghĩa là Điện thế tại điểm M nhỏ hơn điện thế tại điểm N là 5V (VM – VN=-5V) khi đó dòng các điện tích dương sẽ dịch chuyển từ điểm N về điểm M
=>ta luôn có: UMN = – UNM

4/ Công thức liên hệ giữa điện áp (hiệu Điện thế) và cường độ điện trường
xét điện trường đều giữa hai bản kim loại đặt song song tích điện trái dấu đặt cách nhau một khoảng là d khi đó ta có công thức liên hệ giữa điện áp (hiệu Điện thế) và cường độ điện trường
Điện thế là gì? Khái niệm điện áp (hiệu điện thế)

U=

Aq

=

qEd

q

=

Ed

U=Aq=qEdq=Ed

Trong đó :

  • U: điện áp (hiệu Điện thế) giữa hai bản kim loại (V)
  • E: cường độ điện trường (V/m)
  • d: khoảng cách giữa hai bản kim loại (m)

Source: https://entechgadget.com
Category: Wiki

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết hay nhất

DANH MỤC WEBSITE