Thứ Tư, Tháng Bảy 6, 2022
HomeWikisurface trong tiếng Tiếng Việt - Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

surface trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

The dome itself has a minimal curve, rising above as a nearly flat surface.

Bản thân mái vòm có một đường cong tối thiểu, nổi lên như một bề mặt gần như bằng phẳng.

WikiMatrix

Radar and Cassini imaging have also revealed “crateriforms”, circular features on the surface of Titan that may be impact related, but lack certain features that would make identification certain.

Dữ liệu Radar và hình ảnh thu được từ Cassini cũng cho thấy một số “hình miệng núi lửa”, các đặc điểm hình vòng cung trên bề mặt Titan có thể liên quan tới nguồn gốc va chạm, nhưng thiếu một số đặc điểm để xác định rõ nguyên nhân này.

WikiMatrix

Mast cells have antibodies on their surface called immunoglobulin E (IgE).

Các tế bào mast có các kháng thể trên bề mặt của chúng gọi là globulin miễn dịch E (IgE).

WikiMatrix

Then what you do is you heat up the steel, you melt the bitumen, and the bitumen will flow into these micro-cracks, and the stones are again fixed to the surface.

Những việc các bạn làm là đun nóng thép, bạn làm chảy nhựa bitum, và nhựa bitum sẽ chảy vào các kẽ nứt siêu nhỏ này, và các viên đá sẽ kết dính lên lớp mặt trở lại.

ted2019

And even more — and this is something that one can be really amazed about — is what I’m going to show you next, which is going underneath the surface of the brain and actually looking in the living brain at real connections, real pathways.

Và hơn thế nữa – đây là một điều mà mọi người có lẽ thực sự bị choáng ngợp điều mà tôi sắp cho bạn thấy đây, diễn ra ngay bên dưới bề mặt của bộ não và thực sự nhìn bên trong bộ não sống tại những kết nối thực thời, những hành trình thật.

ted2019

Large animals, due to the relatively small ratio of surface area of their body compared to the overall volume (Haldane’s principle), face far greater problems of dissipating excess heat at higher temperatures than gaining it at lower.

Các động vật lớn, do tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể của chúng tương đối nhỏ so với thể tích tổng thể (nguyên lý Haldane), phải đối mặt với các vấn đề về việc tản nhiệt dư thừa ở nhiệt độ cao hơn là so với tăng nhiệt độ khi thân nhiệt thấp.

WikiMatrix

You want to know that he’s really thought about you beyond the surface.

Bạn muốn biết anh ta thực sự nghĩ gì về bạn ngoài cái vẻ bề ngoài.

Literature

Plant surfaces however, as a result of transpiration, do not rise more than 4–5 °C above the ambient and are sometimes cooler.”

Cây trồng ở bề mặt, là kết quả của đối lưu không khí, không tăng 4–5 °C so với môi trường xung quanh, và đôi khi còn mát hơn.”

WikiMatrix

In addition to the large fluctuations in Haumea’s light curve due to the body’s shape, which affect all colours equally, smaller independent colour variations seen in both visible and near-infrared wavelengths show a region on the surface that differs both in colour and in albedo.

Bên cạnh sự biến thiên mạnh trong biểu đồ ánh sáng của Haumea do hình dạng thiên thể tác động bằng nhau lên các màu sắc, những sự biến đổi màu sắc độc lập nhỏ hơn cũng được nhìn thấy trong cả vùng sóng phổ kiến và vùng gần hồng ngoại cho thấy có một vùng trên bề mặt khác biệt cả về màu sắc cũng như độ phản xạ.

WikiMatrix

Even before Voyager proved that the feature was a storm, there was strong evidence that the spot could not be associated with any deeper feature on the planet’s surface, as the Spot rotates differentially with respect to the rest of the atmosphere, sometimes faster and sometimes more slowly.

Ngay cả khi tàu Voyager gửi về những đặc điểm của cơn bão này, đã có những manh mối thuyết phục về cơn bão không liên quan đến đặc điểm bất kỳ nào sâu ở bên dưới bề mặt hành tinh, như xoáy bão quay vi sai so với phần khí quyển còn lại bao quanh, đôi khi nhanh hơn đôi khi chậm hơn.

WikiMatrix

After being damaged in a depth charge attack by the sloop Pentstemon, U-131 tried to escape on the surface.

Nó buộc phải lặn xuống, và bị tàu xà lúp Pentstemon (1916) tấn công bằng mìn sâu; U-131 tìm cách nổi lên để chạy trốn.

WikiMatrix

They became “his people, a special property, out of all the peoples who are on the surface of the ground.”

Dân ấy trở thành ‘được chọn trong các dân trên mặt đất, làm dân riêng của Ngài’ (Phục-truyền Luật-lệ 14:2).

jw2019

And the mass of the sun this is extraordinarily dense the surface gravity on serious b you just compute plug the mass you know divided by the radius squared scaled to earth and you find that the surface gravity on serious b is only 450, 000 times the surface gravity on earth you do not really want to go there. astronomers in the early twentieth century scoffed they figured there’s got to be a mistake.

Và điều này là khối lượng của mặt trời bất thường dày đặc tính toán hấp dẫn bề mặt trên b nghiêm trọng, bạn chỉ cần cắm các khối lượng bạn biết chia bán kính bình phương thu nhỏ để trái đất và bạn thấy rằng hấp dẫn bề mặt trên nghiêm trọng b chỉ là 450. 000 lần hấp dẫn bề mặt trên trái đất bạn thực sự không muốn để đi đến đó. nhà thiên văn học trong thế kỷ XX đầu scoffed họ figured có đã nhận là một sai lầm.

QED

Hatchlings use their strong feet to break out of the egg, then lie on their backs and scratch their way to the surface, struggling hard for 5–10 minutes to gain 3 to 15 cm (1 to 6 in) at a time, and then resting for an hour or so before starting again.

Chim mới nở sử dụng đôi chân mạnh mẽ của mình để thoát ra khỏi trứng, sau đó nằm ngửa và cào theo cách của chúng lên mặt đất, khó khăn trong 5–10 phút để đạt được 3 đến 15 cm tại một thời điểm, và sau đó nghỉ ngơi một giờ hoặc lâu hơn trước khi bắt đầu lại.

WikiMatrix

It just impacted on the surface.

Chúng dày đặc trên bề mặt.

OpenSubtitles2018. v3

Does it sound like a freeway or surface streets?

Nghe giống như đang trên cao tốc hay đường thông thường?

OpenSubtitles2018. v3

It is likely that they cruised slowly below the surface of the water, using their long flexible neck to move their head into position to snap up unwary fish or cephalopods.

Rất có thể là chúng bơi chậm dưới mặt nước, dùng cái cổ dài linh hoạt để di chuyển đầu tới vị trí để đớp những con cá mất cảnh giác hay các động vật chân đầu (Cephalopoda).

WikiMatrix

The point directly above the focus on the surface is called the epicenter.

Hình chiếu của điểm này lên mặt đất được gọi là chấn tâm (epicenter).

WikiMatrix

Keldysh, Mir- # on our way to the surface

Keldysh, Keldysh, Máy # đang lên bề mặt

opensubtitles2

Guided missile destroyers (DDG in the US Navy) were developed to carry these weapons and protect the fleet from air, submarine and surface threats.

Tàu khu trục tên lửa điều khiển (mang ký hiệu lườn DDG trong Hải quân Mỹ) được phát triển để mang những loại vũ khí này nhằm bảo vệ hạm đội khỏi những mối đe dọa trên không, dưới nướctrên mặt biển.

WikiMatrix

Basalt has high liquidus and solidus temperatures—values at the Earth’s surface are near or above 1200 °C (liquidus) and near or below 1000 °C (solidus); these values are higher than those of other common igneous rocks.

Bazan có ranh giới nhiệt độ lỏng và rắn cao – giá trị ở bề mặt là 1200 °C (ranh giới lỏng) và gần hoặc dưới 1.000 °C (ranh giới nóng); các giá trị này cao hơn so với đá macma thông thường.

WikiMatrix

+ 37 And the dead body of Jezʹe·bel will become as manure on the surface of the field in the plot of land of Jezʹre·el, so that they may not say: “This is Jezʹe·bel.”’”

+ 37 Tại mảnh đất ở Gít-rê-ên, xác của Giê-xa-bên sẽ như phân trên đồng ruộng, nên người ta không hề nói rằng : “ Đây là Giê-xa-bên ” ’ ” .

jw2019

In the Atlantic Basin, the United States NOAA classifies subtropical cyclones similarly to their tropical cousins, based on maximum sustained surface winds.

Ở lưu vực Đại Tây Dương, NOAA cura Hoa Kỳ phân loại các cơn lốc xoáy cận nhiệt đới tương tự như các cơn bão nhiệt đới, dựa trên gió bề mặt bền vững tối đa.

WikiMatrix

Writing about Lee’s style and use of humor in a tragic story, scholar Jacqueline Tavernier-Courbin states: “Laughter … the gangrene under the beautiful surface but also by demeaning it; one can hardly … be controlled by what one is able to laugh at.”

Viết về phong cách và cách sử dụng tính hài hước trong câu chuyện bi thương của tác giả Lee, nhà nghiên cứu Jacqueline Tavernier-Courbin đã nói: “Tiếng cười… bộc lộ sự huỷ hoại bên dưới bề mặt đẹp đẽ, nhưng cũng bằng cách hạ phẩm giá nó; người ta khó có thể bị kiểm soát bởi những gì mà họ có thể cười vào.”

WikiMatrix

And by doing so, we can differentiate the surfaces.

Bằng cách làm như vậy, ta có phân biệt các bề mặt.

QED

Source: https://entechgadget.com
Category: Wiki

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết hay nhất

DANH MỤC WEBSITE