Thứ Ba, Tháng Bảy 5, 2022
HomeWikiThất nghiệp (Unemployment) là gì? Xác định thất nghiệp và tỉ lệ...

Thất nghiệp (Unemployment) là gì? Xác định thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp

Thất nghiệp ( tiếng Anh : Unemployment ) là thực trạng những người trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động, có nhu yếu việc làm, đang không có việc làm .that-nghiep_3110112857Hình minh họa. Nguồn :

Thất nghiệp (tiếng Anh: Unemployment)

Định nghĩa 

Thất nghiệp trong tiếng Anh là UnemploymentThất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm.

Hoặc hoàn toàn có thể hiểu theo cách đơn thuần

Thất nghiệp được hiểu là tình trạng người lao động muốn có việc làm, nhưng không có việc làm.

Các thuật ngữ liên quan

Người trong độ tuổi lao động: là những người ở độ tuổi được Hiến pháp qui định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động.

Lực lượng lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm.

Người có việc làm: là những người làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật.

Người thất nghiệp: là những người trong độ tuổi lao động, có sức khỏe, hiện đang chưa có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm hoặc đang chờ đợi trở lại làm việc.

Tỉ lệ thất nghiệp: là tỉ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp trong tổng số lực lượng lao động của nền kinh tế.

Xác định thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp

Giả định qui mô lực lượng lao động là không đổi khácSố người thất nghiệp được xác lập như sauU = L – ETrong đó ,U ( Unemployment ) : số người thất nghiệpE ( Employment ) : số người có việc làm

L: lực lượng lao động

Cùng với giả định L không đổi, s là tỉ lệ mất việc, f là tỉ lệ tìm được việc. Vậy số người tìm được việc ( fxU ) sẽ bằng số người mất việc ( sxE ) .Điều này cho thấy :f x U = s x ( L – U )Do đó tỉ lệ thất nghiệp ( u ) được xác lập như sau :u = U / L = s / ( s + f )Phương trình kinh tế tài chính trên giúp ta xác lập tỉ lệ thất nghiệp của nền kinh tế tài chính .Đồng thời cho biết những tác nhân tác động ảnh hưởng tới tỉ lệ thất nghiệp : tỉ lệ tìm kiếm việc làm ( f ) và tỉ lệ mất việc ( s ). Như vậy, nhà nước muốn giảm tỉ lệ thất nghiệp thì những chủ trương kinh tế tài chính – xã hội đưa ra phải nhằm mục đích vào giảm tỉ lệ mất việc và tăng tỉ lệ tìm kiếm việc làm .

Phân loại thất nghiệp

Thất nghiệp thường được chia thành hai nhóm: thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì.

– Thất nghiệp tự nhiên bộc lộ mức thất nghiệp thông thường mà nền kinh tế tài chính phải chịu .- Thất nghiệp chu kì bộc lộ những xê dịch thời gian ngắn của thất nghiệp xung quanh mức tự nhiên .

Tác động của thất nghiệp

Thất nghiệp nói chung có cả tác động tiêu cực và tích cực đến nền kinh tế.

Tác động tiêu cực

– Đối với cá thể, thất nghiệp gây ra sự mất mát thu nhập và tổn thương về mặt tâm lí .

– Đối với xã hội, thất nghiệp chu kì làm cho sản lượng giảm xuống dưới mức tự nhiên.

Tác động tích cực

Bên cạnh tác động ảnh hưởng xấu đi, lợi tích cơ bản của thất nghiệp là tạo điều kiện kèm theo để xếp đúng người vào đúng việc và làm tăng hiệu suất lao động .

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính)

Source: https://entechgadget.com
Category: Wiki

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết hay nhất

DANH MỤC WEBSITE