Thứ Năm, Tháng Bảy 7, 2022
HomeWikiunrequited love trong tiếng Tiếng Việt - Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

unrequited love trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

You would be my first love, unrequited love

Em là mối tình đầu câm lặng, khổ sở, vật vã của anh…

OpenSubtitles2018. v3

“Take a Bow” lyrically talks about unrequited love and Madonna saying goodbye.

Đây là một bản pop ballad mang nội dung về một tình yêu không được hồi đáp, khiến Madonna phải nói lời tạm biệt.

WikiMatrix

Is you unrequited love other party.

Là bạn unrequited thích bên kia .

QED

Signora Malena, a more capable person than me… wrote that the only truelove is unrequited love

Thưa cô Malena, một người có khả năng hơn tôi… đã viết rằng, tình yêu thực sự duy nhất là tình yêu không đòi hỏi, không vị lợi

opensubtitles2

Unrequited love affairs.

Yêu đương đơn phương.

OpenSubtitles2018. v3

A girl named Riborg Voigt was the unrequited love of Andersen’s youth.

Một cô gái tên Riborg Voigt là đối tượng yêu đơn phương của Andersen thời trai trẻ.

WikiMatrix

Daisuke learns that in order to return to normality, he must have his unrequited love returned.

Daisuke học được một điều quan trọng rằng thay vì cố trở thành một người bình thường, cậu phải nhận được sự đáp lại cho mối tình đơn phương của mình.

WikiMatrix

Romio has an unrequited love for Juliet Percia, the 1st Year Leader of the “White Cat Dormitory”.

Romio có một tình yêu không được đáp lại với Juliet Percia, lãnh đạo năm thứ nhất của “Kí túc xá White Cat”.

WikiMatrix

Throughout the series, many forms of love are showcased, including “sibling love, childhood crushes, unrequited love, true love.”

Suốt tác phẩm, nhiều dạng thức của tình yêu được phơi bày, bao gồm “tình yêu giữa anh chị em, tình yêu tuổi mới lớn, tình yêu không được đáp trả, tình yêu đúng nghĩa”.

WikiMatrix

Andersen met Swedish opera singer Jenny Lind (1820–1887) in 1840, and experienced an unrequited love for the singer.

Andersen gặp nữ ca sĩ opera người Thụy Điển Jenny Lind (1820–1887) trong năm 1840, và yêu nữ ca sĩ này trong một mối tình đơn phương.

WikiMatrix

Inside he discovers seven cassette tapes recorded by Hannah Baker, his deceased classmate and unrequited love, who killed herself two weeks earlier.

Bên trong đó, cậu phát hiện bảy cuộn băng cassette hai mặt được thu âm bởi Hannah Baker, là bạn cùng lớp và người yêu đơn phương của cậu – đã tự tử hai tuần trước.

WikiMatrix

Allusions to Ocean’s own experience with unrequited love are featured in several songs, including “Thinkin Bout You”, “Bad Religion”, and “Forrest Gump”.

Những ẩn dụ tới sự trải nghiệm mối tình đầu của Ocean được đưa vào trong một số ca khúc, gồm có “Thinkin Bout You”, “Bad Religion”, và “Forrest Gump”.

WikiMatrix

Shin Hye-sun as Cha Shi-ah Joon-jae’s university junior who has an unrequited love for him, and a researcher at KAIST.

Shin Hye-sun vai Cha Shi-ah Hậu bối của Joonjae ở ĐH, là một nghiên cứu viên tại KAIST .

WikiMatrix

The song was further inspired by Clapton’s then-unrequited love for Pattie Boyd, the wife of his friend and fellow musician George Harrison of the Beatles.

Ca khúc được lấy cảm hứng từ chính bản thân Clapton khi anh yêu Pattie Boyd – vợ của người bạn thân, nhạc sĩ George Harrison của ban nhạc The Beatles.

WikiMatrix

The chorus has Mars singing, “I’d catch a grenade for ya,” and speaks of unrequited love when the subject girl of his affections “won’t do the same”.

Mars hát đoạn điệp khúc như sau, “I’d catch a grenade for ya,”(tạm dịch: Tôi sẽ cầm lựu đạn vì em), và tình yêu đó không được đáp lại vì cô gái “sẽ không làm điều tương tự”. (won’t do the same) Grenade được nhận rất nhiều phản hồi tích cực từ giới phê bình.

WikiMatrix

It deals with Clapton’s unrequited love for Pattie Boyd, the wife of his friend George Harrison, and appears on the 1970 double album Layla and Other Assorted Love Songs.

Ca khúc được lấy cảm hứng từ việc thất tình của Clapton với Pattie Boyd – vợ của người bạn thân George Harrison – và được đưa vào album-kép Layla and Other Assorted Love Songs (1970).

WikiMatrix

Jon Caramanica of The New York Times found the album to be “rife with the sting of unrequited love, both on the receiving and inflicting ends”, with “lovers who tantalize but remain at arm’s length.”

Jon Caramanica của tờ The New York Times nhận thấy album “tràn ngập những vết thương của mối tình đơn phương, ở cả những kết thúc được đón nhận và phải chịu đựng”, và “những người yêu nhau dù hành hạ nhưng vẫn ở trong vòng tay .”

WikiMatrix

As a Hollywood transplant, Frank Ocean is into make-believe – and the question of how you create and deconstruct make-believe.” —Ken Tucker, NPR Channel Orange has themes of unrequited love, sex, and existential longing.

Là một người chuyển tới Hollywood, Frank Ocean quan tâm tới sự tin tưởng — và câu hỏi về việc bạn tạo ra và phá hủy sự tin tưởng như thế nào. — Ken Tucker, NPR Channel Orange có chủ đề về tình yêu đơn phương, tình dục, và khát vọng tồn tại.

WikiMatrix

Although released in 1970 it was not until March 1972 that the album’s single “Layla” (a tale of unrequited love inspired by Clapton’s infatuation with his friend Harrison’s wife, Pattie Boyd) made the top ten in both the United States and the United Kingdom.

Cho dù được ra mắt từ năm 1970, nhưng phải tới năm 1972 đĩa đơn chủ đạo “Layla” (lấy cảm hứng từ cảm xúc thất tình của Clapton đối với người vợ của Harrison, Pattie Boyd) mới lọt được vào top 10 ở Mỹ và Anh.

WikiMatrix

A glass of wine or two now makes me weave as if acting the drunkard’s part; as if, besotted with unrequited love for the dynamic Turner canvasses spied out by the Hubble, I could lurch down a city street set without provoking every pedestrian walk-on stare.

Một hoặc hai ly rượu vang khiến tôi chao đảo như đang hành động như một kẻ say; như thể, mê đắm với mối tình đơn phương với bức tranh vải Turner sinh động do Hubble khám phá ra, Tôi có thể đi lảo đảo xuống đường phố mà không khiêu khích những ánh mắt dò xét của người đi đường.

ted2019

According to the Billboard Book of Number One Hits by Fred Bronson, Brenda Lee recorded the song early in 1960, but her label, Decca Records, held it from release for several months out of concern that a 15-year-old girl was not mature enough to sing about unrequited love.

Theo Billboard Book of Number One Hits của Fred Bronson, Brenda Lee thu âm ca khúc vào đầu năm 1960 nhưng hãng đĩa của cô, Decca Records, không muốn phát hành nó quá sớm vì lo ngại rằng một cô gái 15 tuổi sẽ không đủ chín chắn để hát về một tình yêu không được hồi đáp.

WikiMatrix

Originally written in December 2011, it recounted his unrequited feelings for a man when he was 19 years old, citing the experience as his first love.

Được viết vào tháng 12 năm 2011, bức thư kể về tình cảm đơn phương của anh dành cho một người đàn ông khi anh 19 tuổi, mà được anh giải thích là mối tình đầu của mình.

WikiMatrix

Source: https://entechgadget.com
Category: Wiki

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Bài viết hay nhất

DANH MỤC WEBSITE